Tiêu đề chính của bài viết
Đây là đoạn mô tả ngắn hoặc lời dẫn mở đầu cho nội dung.
05:10, 09/10/2022
THỦ TỤC ĐĂNG KÍ Ô TÔ TẠI PHÒNG CSGT CÔNG AN NGHỆ AN
Địa chỉ: Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Nghệ An (số 108, đường Hoàng Phan Thái, xóm 14, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An)
Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính), trừ ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định.)
1. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE Ô TÔ LẦN ĐẦU
1. MỤC ĐÍCH
Quy định nội dung, trình tự và trách nhiệm trong việc đăng ký, cấp biển số lần đầu xe ô tô tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An.
2. PHẠM VI
- Quy định về quy trình cấp mới giấy chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, của dự án, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
- Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông; Chỉ huy và cán bộ chiến sỹ Đội đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0 9001:2015 trong Công an nhân dân.
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực được phân công.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
| 5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). 2. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 4. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa đổi bổ sung một số điều của 06 Thông tư (có Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông). 6. Thông tư số 16/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của 02 Thông tư (có Thông tư 59/2020 quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ). 7. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. |
|||||
| 5.2 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|||||
|
|
Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, của dự án, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại thành phố Vinh. |
|||||
| 5.3 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
1. Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu). 2. Giấy tờ nguồn gốc xe. 3. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe. 4. Giấy tờ lệ phí trước bạ xe. 5. Giấy tờ của chủ xe. |
X X X X X |
|
|||
| 5.4 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
|
|
01 (một) bộ |
|||||
| 5.5 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; cấp giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
|||||
| 5.6 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
| Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An. |
||||||
| 5.7 |
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả |
|||||
| Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định |
||||||
| 5.8 |
Lệ phí |
|||||
|
|
- Ô tô con: + Chủ xe có địa chỉ tại Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, Thái Hòa, Hoàng Mai: 1.000.000 đồng. + Chủ xe có địa chỉ tại các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An: 200.000 đồng. - Ô tô tải, ô tô khách: 150.000 đồng. - Rơ moóc: 100.000 đồng. |
|||||
| 5.9 |
Trình tự thực hiện |
|||||
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
||
| B1 |
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B2 |
Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe lần đầu tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
|
||
| B3 |
- Hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định; - Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, giấy tờ của xe theo quy định; Đối chiếu giấy tờ chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe. Sắp xếp hồ sơ theo thứ tự: Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ lệ phí trước bạ, giấy tờ chuyển quyền sở hữu, giấy tờ nguồn gốc và các giấy tờ của xe liên quan đến chủ xe (nếu có), đánh số thứ tự, thống kê, trích yếu tài liệu vào bìa hồ sơ. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B4 |
Kiểm tra thực tế xe - Trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác; kiểm tra toàn bộ, chi tiết hình dáng kích thước, tổng thành khung, tổng thành máy của xe; - Chà số khung dán vào giấy khai đăng ký xe, đối chiếu số máy thực tế so với bản chà số máy dán tại giấy khai đăng ký xe và ký xác nhận kiểm tra lên bản chà số máy, số khung đó (một phần chữ ký trên bản chà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe. - Trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận xe chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản chà số khung), đóng số máy theo biển số. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B5 |
Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; - Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần và ghi nội dung bổ sung vào phiếu hướng dẫn bổ sung thủ tục đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó. - Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B6 |
Nhập thông tin chủ xe, thông tin xe vào hệ thống đăng ký, quản lý xe; cập nhật trạng thái: xe tạm nhập tái xuất, xe miễn thuế, xe được cơ quan đăng ký giải quyết đóng lại số khung, số máy (nếu có), xe thế chấp ngân hàng. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/10 ngày làm việc |
|
||
| B7 |
Cấp biển số xe theo hình thức bấm số ngẫu nhiên đối với biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen. Cấp theo thứ tự biển số xe cho xe của người nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, biển số tạm thời đối với xe chưa đăng ký, xe mang biển số khu kinh tế thương mại đặc biệt tạm nhập tái xuất và xe của cơ quan nhà nước. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/10 ngày làm việc |
|
||
| B8 |
Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua dịch vụ bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ bưu điện để chuyển phát giấy chứng nhận đăng ký xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/10 ngày làm việc |
Giấy hẹn |
||
| B9 |
Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/10 ngày làm việc |
Biên lai |
||
| B10 |
Trả biển số xe (hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe); trường hợp xe ô tô chỉ lắp được 2 biển số dài hoặc 1 biển ngắn và 1 biển dài thì cho đổi biển số xe, kinh phí chủ xe chi trả theo quy định. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/10 ngày làm việc |
Biển số xe |
||
| B11 |
Hướng dẫn chủ xe kẻ, ghi biển số, khối lượng chuyên chở, khối lượng bản thân, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/10 ngày làm việc |
|
||
| B12 |
Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định. |
Bộ phận nghiệp vụ |
Giờ hành chính |
Đăng ký xe |
||
| Lưu ý |
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị. - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. |
|||||
6. BIỂU MẪU
| TT |
MÃ HIỆU |
TÊN BIỂU MẪU |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 |
||
| 1 |
Mẫu số 01A/58 |
Giấy khai đăng ký xe |
| 2 |
Mẫu số 03/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô |
| 3 |
Mẫu số 04/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơmi rơ moóc |
| 4 |
Mẫu số 05 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời |
| 5 |
Mẫu số 05A/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời in trên dịch vụ công |
| 6 |
Mẫu số 06/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo |
| 7 |
Mẫu số 07 |
Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe |
| 8 |
Mẫu số 08 |
Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất |
| 9 |
Mẫu số 9/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
| 10 |
Mẫu số 9A/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe in trên dịch vụ công |
7. HỒ SƠ LƯU
| TT |
Hồ sơ lưu |
| 1 |
Hồ sơ theo mục 5.3 |
| 2 |
Các hồ sơ khác có liên quan |
| Hồ sơ được lưu tại bộ phận lưu trữ - Phòng Cảnh sát giao thông và lưu trữ theo quy định hiện hành |
|
2. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ SANG TÊN XE Ô TÔ TRONG CÙNG TỈNH
1. MỤC ĐÍCH
Quy định nội dung, trình tự và trách nhiệm trong việc đăng ký sang tên trong cùng tỉnh xe ô tô tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An.
2. PHẠM VI
- Quy định về quy trình đăng ký sang tên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, của dự án, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
- Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông; Chỉ huy và cán bộ chiến sỹ Đội đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0 9001:2015 trong Công an nhân dân.
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực được phân công.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
| 5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). 2. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 4. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa đổi bổ sung một số điều của 06 Thông tư (có Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông). 6. Thông tư số 16/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của 02 Thông tư (có Thông tư 59/2020 quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ). 7. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. |
|||||
| 5.2 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|||||
|
|
Xe đã được đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, nay sang tên cho chủ xe có thường trú tại thành phố Vinh. |
|||||
| 5.3 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu của xe. 3. Giấy tờ lệ phí trước bạ. 4. Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (nếu có) 5. Giấy tờ của chủ xe |
X X X X X |
|
|||
| 5.4 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
| 01 (một) bộ |
||||||
| 5.5 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
Trường hợp phải cấp lại biển số xe, thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. |
|||||
| 5.6 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
| Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An. |
||||||
| 5.7 |
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả |
|||||
| Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định |
||||||
| 5.8 |
Lệ phí |
|||||
|
|
- Sang tên từ biển 4 số sang biển 5 số: 150.000 đồng. - Sang tên biển 5 số: 30.000 đồng |
|||||
| 5.9 |
Trình tự thực hiện |
|||||
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
||
| B1 |
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B2 |
Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký sang tên xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
|
||
| B3 |
- Hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định; - Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, giấy tờ của xe theo quy định; Đối chiếu giấy tờ chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe. Sắp xếp hồ sơ theo thứ tự: Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ lệ phí trước bạ, giấy tờ chuyển quyền sở hữu, giấy tờ nguồn gốc và các giấy tờ của xe liên quan đến chủ xe (nếu có), đánh số thứ tự, thống kê, trích yếu tài liệu vào bìa hồ sơ. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B4 |
Kiểm tra thực tế xe Trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác; kiểm tra toàn bộ, chi tiết hình dáng kích thước, tổng thành khung, tổng thành máy của xe; Chà số khung dán vào giấy khai đăng ký xe, đối chiếu số máy thực tế so với bản chà số máy dán tại giấy khai đăng ký xe và ký xác nhận kiểm tra lên bản chà số máy, số khung đó (một phần chữ ký trên bản chà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe. Trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận xe chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản chà số khung), đóng số máy theo biển số. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
|
||
| B5 |
Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; - Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần và ghi nội dung bổ sung vào phiếu hướng dẫn bổ sung thủ tục đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó. - Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký sang tên. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B6 |
Kiểm tra thông tin chủ xe, thông tin xe trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; đối chiếu giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, giấy tờ chuyển quyền sở hữu, giấy tờ lệ phí trước bạ với dữ liệu đăng ký xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/5 ngày làm việc |
|
||
| B7 |
Cấp biển số xe theo hình thức bấm số ngẫu nhiên (đối với trường hợp biển 3,4 số đổi sang 5 số). - Thao tác trên hệ thống đăng ký, quản lý xe giữ nguyên biển đối với trường hợp biển 5 số. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/5 ngày làm việc |
|
||
| B8 |
Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua dịch vụ bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ bưu điện để chuyển phát giấy chứng nhận đăng ký xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/5 ngày làm việc |
Giấy hẹn |
||
| B9 |
Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/5 ngày làm việc |
Biên lai |
||
| B10 |
Trả biển số xe (hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe); trường hợp xe ô tô chỉ lắp được 2 biển số dài hoặc 1 biển ngắn và 1 biển dài thì cho đổi biển số xe, kinh phí chủ xe chi trả theo quy định (Đối với trường hợp đổi biển số). |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/5 ngày làm việc |
Biển số xe |
||
| B11 |
Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
Giờ hành chính |
Đăng ký xe |
||
| Lưu ý |
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị. - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. |
|||||
6. BIỂU MẪU
| TT |
MÃ HIỆU |
TÊN BIỂU MẪU |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 |
||
| 1 |
Mẫu số 01A/58 |
Giấy khai đăng ký xe |
| 2 |
Mẫu số 03/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô |
| 3 |
Mẫu số 04/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơmi rơ moóc |
| 4 |
Mẫu số 05 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời |
| 5 |
Mẫu số 05A/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời in trên dịch vụ công |
| 6 |
Mẫu số 06/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo |
| 7 |
Mẫu số 07 |
Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe |
| 8 |
Mẫu số 08 |
Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất |
| 9 |
Mẫu số 9/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
| 10 |
Mẫu số 9A/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe in trên dịch vụ công |
7. HỒ SƠ LƯU
| TT |
Hồ sơ lưu |
| 1 |
Hồ sơ theo mục 5.3 |
| 2 |
Các hồ sơ khác có liên quan. |
| Hồ sơ được lưu tại bộ phận lưu trữ - Phòng Cảnh sát giao thông và lưu trữ theo quy định hiện hành. |
|
3. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ TỪ TỈNH KHÁC CHUYỂN ĐẾN
1. MỤC ĐÍCH
Quy định nội dung, trình tự và trách nhiệm trong việc đăng ký sang tên xe ô tô khác tỉnh tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An.
2. PHẠM VI
- Quy định về quy trình đăng ký sang tên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, của dự án, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
- Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông; Chỉ huy và cán bộ chiến sỹ Đội đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0 9001:2015 trong Công an nhân dân.
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực được phân công.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
| 5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). 2. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 4. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa đổi bổ sung một số điều của 06 Thông tư (có Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông). 6. Thông tư số 16/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của 02 Thông tư (có Thông tư 59/2020 quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ). 7. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. |
|||||
| 5.2 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|||||
|
|
Xe đã đăng ký từ tỉnh khác chuyển đến cho chủ xe có thường trú tại thành phố Vinh. |
|||||
| 5.3 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu của xe. 3. Giấy tờ lệ phí trước bạ. 4. Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe. 5. Giấy tờ của chủ xe. |
X X X X X |
|
|||
| 5.4 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
| 01 (một) bộ |
||||||
| 5.5 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
Cấp ngay biển số sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; Giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. |
|||||
| 5.6 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
| Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An. |
||||||
| 5.7 |
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả |
|||||
| Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định |
||||||
| 5.8 |
Lệ phí |
|||||
|
|
- Xe rơ moóc: 100.000 đồng. - Xe di chuyển từ huyện ở tỉnh khác về huyện ở Nghệ An; từ thành phố, thị xã ở tỉnh khác về thành phố, thị xã ở Nghệ An: 150.000 đồng (áp dụng cho tất cả các loại xe trừ xe rơ moóc). - Xe di chuyển từ huyện ở tỉnh khác về thành phố, thị xã ở Nghệ An: 1.000.000 đồng (áp dụng đối với xe ô tô con) |
|||||
| 5.9 |
Trình tự thực hiện |
|||||
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
||
| B1 |
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B2 |
Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký sang tên xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
|
||
| B3 |
- Hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định; - Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, giấy tờ của xe theo quy định; Đối chiếu giấy tờ chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe. Sắp xếp hồ sơ theo thứ tự: Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ lệ phí trước bạ, giấy tờ chuyển quyền sở hữu, giấy tờ nguồn gốc và các giấy tờ của xe liên quan đến chủ xe (nếu có), đánh số thứ tự, thống kê, trích yếu tài liệu vào bìa hồ sơ. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B4 |
Kiểm tra thực tế xe Trực tiếp đối chiếu nội dung trong giấy khai đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác; kiểm tra toàn bộ, chi tiết hình dáng kích thước, tổng thành khung, tổng thành máy của xe; Chà số khung dán vào giấy khai đăng ký xe, đối chiếu số máy thực tế so với bản chà số máy dán tại giấy khai đăng ký xe và ký xác nhận kiểm tra lên bản chà số máy, số khung đó (một phần chữ ký trên bản chà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe. Trường hợp cơ quan Hải quan xác nhận xe chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản chà số khung), đóng số máy theo biển số. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
|
||
| B5 |
Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; - Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần và ghi nội dung bổ sung vào phiếu hướng dẫn bổ sung thủ tục đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó. - Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký sang tên. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B6 |
Thực hiện tìm kiếm xe trên hệ thống đăng ký, quản lý xe để kiểm tra thông tin chủ xe mới; đối chiếu giấy tờ chuyển quyền sở hữu, giấy tờ lệ phí trước bạ với dữ liệu đăng ký xe và thực tế của xe |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/3 ngày làm việc |
|
||
| B7 |
Thực hiện nghiệp vụ đăng ký sang tên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe và nhập thông tin chủ xe Hướng dẫn chủ xe bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/3 ngày làm việc |
|
||
| B8 |
Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua dịch vụ bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ bưu điện để chuyển phát giấy chứng nhận đăng ký xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/9 ngày làm việc |
Giấy hẹn |
||
| B9 |
Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/9 ngày làm việc |
Biên lai |
||
| B10 |
Trả biển số xe (hướng dẫn chủ xe lắp biển số vào vị trí theo thiết kế của xe); trường hợp xe ô tô chỉ lắp được 2 biển số dài hoặc 1 biển ngắn và 1 biển dài thì cho đổi biển số xe, kinh phí chủ xe chi trả theo quy định (Đối với trường hợp đổi biển số). Hướng dẫn chủ xe kẻ, ghi biển số, khối lượng chuyên chở, khối lượng bản thân, tên chủ xe đối với các loại xe ô tô theo quy định. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/9 ngày làm việc |
Biển số xe |
||
| B11 |
Thu giấy hẹn, trả chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định. |
Bộ phận nghiệp vụ |
Giờ hành chính |
Đăng ký xe |
||
| Lưu ý |
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị. - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. |
|||||
6. BIỂU MẪU
| TT |
MÃ HIỆU |
TÊN BIỂU MẪU |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 |
||
| 1 |
Mẫu số 01A/58 |
Giấy khai đăng ký xe |
| 2 |
Mẫu số 03/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô |
| 3 |
Mẫu số 04/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơmi rơ moóc |
| 4 |
Mẫu số 05 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời |
| 5 |
Mẫu số 05A/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời in trên dịch vụ công |
| 6 |
Mẫu số 06/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo |
| 7 |
Mẫu số 07 |
Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe |
| 8 |
Mẫu số 08 |
Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất |
| 9 |
Mẫu số 9/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
| 10 |
Mẫu số 9A/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe in trên dịch vụ công |
7. HỒ SƠ LƯU
| TT |
Hồ sơ lưu |
| 1 |
Hồ sơ theo mục 5.3 |
| 2 |
Các hồ sơ khác có liên quan |
| Hồ sơ được lưu tại bộ phận lưu trữ - Phòng Cảnh sát giao thông và lưu trữ theo quy định hiện hành |
|
4. QUY TRÌNH ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
1. MỤC ĐÍCH
Quy định nội dung, trình tự và trách nhiệm trong việc đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe ô tô tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An.
2. PHẠM VI
- Quy định về quy trình đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, của dự án, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
- Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông; Chỉ huy và cán bộ chiến sỹ Đội đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0 9001:2015 trong Công an nhân dân.
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực được phân công.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
| 5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). 2. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 4. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa đổi bổ sung một số điều của 06 Thông tư (có Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông). 6. Thông tư số 16/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của 02 Thông tư (có Thông tư 59/2020 quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ). 7. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. |
|||||
| 5.2 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|||||
| Cá nhân, chủ xe có thường trú tại thành phố Vinh |
||||||
| 5.3 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ của chủ xe. 3. Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi lại đăng ký xe) hoặc nộp lại biển số (trường hợp đổi lại biển số xe). |
X X X
|
|
|||
| 5.4 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
| 01 (một) bộ |
||||||
| 5.5 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
- Cấp đổi biển số xe thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe thì thời gian hoàn thành không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
|||||
| 5.6 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
| Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An. |
||||||
| 5.7 |
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả |
|||||
| Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định |
||||||
| 5.8 |
Lệ phí |
|||||
|
|
- Cấp đổi từ biển 4 số sang biển 5 số: 150.000 đồng. - Cấp đổi đăng ký 5 số: 30.000 đồng. - Cấp đổi biển 5 số: 100.000 đồng. |
|||||
| 5.9 |
Trình tự thực hiện |
|||||
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
||
| B1 |
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B2 |
Nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B3 |
- Kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe, chứng nhận đăng ký xe (trừ trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe bị mất) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe). - Kiểm tra giấy khai đăng ký xe có phê duyệt của Lãnh đạo đơn vị đồng ý cho thay đổi màu sơn hoặc xác nhận của cán bộ đăng ký xe đối với khai báo xe cải tạo; kiểm tra thực tế của xe đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B4 |
Kiểm tra thực tế xe (đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn, xe quảng cáo). |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
|
||
| B5 |
Thu lại chứng nhận đăng ký xe (đối với trường hợp đổi lại chứng nhận đăng ký), biển số xe (đối với trường hợp đổi lại biển số). |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B6 |
Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; - Nếu hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần và ghi nội dung bổ sung vào phiếu hướng dẫn bổ sung thủ tục đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó. - Nếu hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký, biển số xe |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
1/5 ngày làm việc |
Theo mục 5.3 |
||
| B7 |
Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua dịch vụ bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ bưu điện để chuyển phát giấy chứng nhận đăng ký xe. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
1/5 ngày làm việc |
Giấy hẹn |
||
| B8 |
Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
1/5 ngày làm việc |
Biên lai |
||
| B9 |
Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho chủ xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/5 ngày làm việc |
Biển số xe, Đăng ký xe |
||
| Lưu ý |
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị. - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. |
|||||
6. BIỂU MẪU
| TT |
MÃ HIỆU |
TÊN BIỂU MẪU |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 |
||
| 1 |
Mẫu số 01A/58 |
Giấy khai đăng ký xe |
| 2 |
Mẫu số 03/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô |
| 3 |
Mẫu số 04/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơmi rơ moóc |
| 4 |
Mẫu số 05 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời |
| 5 |
Mẫu số 05A/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời in trên dịch vụ công |
| 6 |
Mẫu số 06/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo |
| 7 |
Mẫu số 07 |
Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe |
| 8 |
Mẫu số 08 |
Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất |
| 9 |
Mẫu số 9/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
| 10 |
Mẫu số 9A/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe in trên dịch vụ công |
7. HỒ SƠ LƯU
| TT |
Hồ sơ lưu |
| 1 |
Hồ sơ theo mục 5.3 |
| 2 |
Các hồ sơ khác có liên quan |
| Hồ sơ được lưu tại bộ phận lưu trữ - Phòng Cảnh sát giao thông và lưu trữ theo quy định hiện hành. |
|
5. QUY TRÌNH CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE, BIỂN SỐ XE
1. MỤC ĐÍCH
Quy định nội dung, trình tự và trách nhiệm trong việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe ô tô tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An.
2. PHẠM VI
- Quy định về quy trình cấp mới giấy chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, của dự án, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
- Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông; Chỉ huy và cán bộ chiến sỹ Đội đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0 9001:2015 trong Công an nhân dân.
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực được phân công.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
| 5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). 2. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 4. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa đổi bổ sung một số điều của 06 Thông tư (có Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông). 6. Thông tư số 16/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của 02 Thông tư (có Thông tư 59/2020 quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ). 7. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. |
|||||
| 5.2 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|||||
| Chủ xe có địa chỉ tại thành phố Vinh trong Giấy chứng nhận đăng ký |
||||||
| 5.3 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
1. Giấy khai đăng ký xe. 2. Giấy tờ của chủ xe. 3. Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trừ trường hợp cấp lại giấy đăng ký xe bị mất) hoặc nộp lại biển số (trừ trường hợp cấp lại biển số xe bị mất). |
X X X
|
|
|||
| 5.4 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
| 01 (một) bộ |
||||||
| 5.5 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
- Cấp cấp lại biển số xe thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất, sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải niêm yết công khai tại trụ sở về họ tên, địa chỉ chủ xe, biển số, số máy, số khung, nhãn hiệu, loại xe; đến 30 ngày, không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết cấp lại. |
|||||
| 5.6 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
| Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An. |
||||||
| 5.7 |
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả |
|||||
| Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định |
||||||
| 5.8 |
Lệ phí |
|||||
|
|
- Cấp lại từ biển 4 số sang biển 5 số: 150.000 đồng. - Cấp lại đăng ký 5 số: 30.000 đồng. - Cấp lại biển 5 số: 100.000 đồng. |
|||||
| 5.9 |
Trình tự thực hiện |
|||||
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
||
| B1 |
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B2 |
Nộp hồ sơ đề nghị cấp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B3 |
- Kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe, chứng nhận đăng ký xe (trừ trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe bị mất) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe). - Kiểm tra giấy khai đăng ký xe có phê duyệt của Lãnh đạo đơn vị đồng ý cho thay đổi màu sơn hoặc xác nhận của cán bộ đăng ký xe đối với khai báo xe cải tạo; kiểm tra thực tế của xe đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B4 |
Kiểm tra thực tế xe (đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn, xe quảng cáo). |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
|
||
| B5 |
Thu lại chứng nhận đăng ký xe (đối với trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký), biển số xe (đối với trường hợp đổi lại biển số). |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B6 |
Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; - Nếu hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần và ghi nội dung bổ sung vào phiếu hướng dẫn bổ sung thủ tục đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó. - Nếu hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký, biển số xe |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
1/5 ngày làm việc |
Theo mục 5.3 |
||
| B7 |
Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe qua dịch vụ bưu điện thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ bưu điện để chuyển phát giấy chứng nhận đăng ký xe. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
1/5 ngày làm việc |
Giấy hẹn |
||
| B8 |
Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
1/5 ngày làm việc |
Biên lai |
||
| B9 |
Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho chủ xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/5 ngày làm việc |
Biển số xe, Đăng ký xe |
||
| Lưu ý |
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị. - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. |
|||||
6. BIỂU MẪU
| TT |
MÃ HIỆU |
TÊN BIỂU MẪU |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 |
||
| 1 |
Mẫu số 01A/58 |
Giấy khai đăng ký xe |
| 2 |
Mẫu số 03/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô |
| 3 |
Mẫu số 04/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơmi rơ moóc |
| 4 |
Mẫu số 05 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời |
| 5 |
Mẫu số 05A/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời in trên dịch vụ công |
| 6 |
Mẫu số 06/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo |
| 7 |
Mẫu số 07 |
Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe |
| 8 |
Mẫu số 08 |
Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất |
| 9 |
Mẫu số 9/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
| 10 |
Mẫu số 9A/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe in trên dịch vụ công |
7. HỒ SƠ LƯU
| TT |
Hồ sơ lưu |
| 1 |
Hồ sơ theo mục 5.3 |
| 2 |
Các hồ sơ khác có liên quan |
| Hồ sơ được lưu tại bộ phận lưu trữ - Phòng Cảnh sát giao thông và lưu trữ theo quy định hiện hành. |
|
1. MỤC ĐÍCH
Quy định nội dung, trình tự và trách nhiệm trong việc đăng ký xe ô tô tạm thời tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An.
2. PHẠM VI
- Quy định về quy trình đăng ký tạm thời phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, của dự án, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
- Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông; Chỉ huy và cán bộ chiến sỹ Đội đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0 9001:2015 trong Công an nhân dân.
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực được phân công.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
| 5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). 2. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 4. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ Công an sửa đổi bổ sung một số điều của 06 Thông tư (có Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông). 6. Thông tư số 16/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của 02 Thông tư (có Thông tư 59/2020 quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ). 7. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. |
|||||
| 5.2 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|||||
|
|
Các loại xe phải đăng ký tạm thời theo quy định Điều 12 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an, cụ thể: - Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông; - Xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao; - Xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức; - Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam; - Xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng. |
|||||
| 5.3 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
1. Giấy khai đăng ký xe 2. Hồ sơ xe |
X
|
X |
|||
| 5.4 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
| 01 (một) bộ |
||||||
| 5.5 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
Cấp ngay trong buổi biển số tạm thời và giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. |
|||||
| 5.6 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
| Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An. |
||||||
| 5.7 |
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả |
|||||
| Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định |
||||||
| 5.8 |
Lệ phí |
|||||
|
|
50.000 đồng (áp dụng cho tất cả các loại xe) |
|||||
| 5.9 |
Trình tự thực hiện |
|||||
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
||
| B1 |
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B2 |
Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tamj tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
|
||
| B3 |
- Hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định; - Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, giấy tờ của xe theo quy định. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B5 |
Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; - Nếu hồ sơ đề nghị đăng ký xe tạm thời chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần và ghi nội dung bổ sung vào phiếu hướng dẫn bổ sung thủ tục đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó. - Nếu hồ sơ đề nghị đăng ký xe tạm thời đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký tạm thời. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B6 |
Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe |
Bộ phận nghiệp vụ |
Trong buổi làm việc |
|
||
| B7 |
Cấp giấy hẹn cho chủ xe |
Bộ phận nghiệp vụ |
Trong buổi làm việc |
Giấy hẹn |
||
| B8 |
Thu lệ phí đăng ký xe theo quy định. |
Bộ phận nghiệp vụ |
Trong buổi làm việc |
Biên lai |
||
| B9 |
Thu giấy hẹn, trả chứng nhận đăng ký xe tạm thời và hồ sơ gốc cho chủ xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
Giờ hành chính |
Đăng ký xe, Hồ sơ gốc |
||
| Lưu ý |
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị. - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. |
|||||
6. BIỂU MẪU
| TT |
MÃ HIỆU |
TÊN BIỂU MẪU |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 |
||
| 1 |
Mẫu số 01 |
Giấy khai đăng ký xe |
| 2 |
Mẫu số 03 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô |
| 3 |
Mẫu số 04 |
Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơmi rơ moóc |
| 4 |
Mẫu số 05 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời |
| 5 |
Mẫu số 06 |
Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo |
| 6 |
Mẫu số 07 |
Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe |
| 7 |
Mẫu số 08 |
Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất |
| 8 |
Mẫu số 9 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
| 9 |
Mẫu số 10 |
Quyết định thu hồi đăng ký, biển số xe |
7. HỒ SƠ LƯU
| TT |
Hồ sơ lưu |
| 1 |
Hồ sơ theo mục 5.3 |
| 2 |
Các hồ sơ khác có liên quan |
| Hồ sơ được lưu tại bộ phận lưu trữ - Phòng Cảnh sát giao thông và lưu trữ theo quy định hiện hành |
|
7. QUY TRÌNH THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE
1. MỤC ĐÍCH
Quy định nội dung, trình tự và trách nhiệm trong việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe ô tô tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An.
2. PHẠM VI
- Quy định về quy trình cấp mới giấy chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, của dự án, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
- Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông; Chỉ huy và cán bộ chiến sỹ Đội đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0 9001:2015 trong Công an nhân dân.
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực được phân công.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
| 5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). 2. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 4. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 6. Thông tư số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 7. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. |
|||||
| 5.2 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|||||
|
|
Các loại xe đã đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An (xe theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an, cụ thể: - Xe hỏng không sử dụng được hoặc xe bị phá huỷ do nguyên nhân khách quan. - Xe tháo máy, khung để thay thế cho xe khác. - Xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam. - Xe được miễn thuế nhập khẩu, nay chuyển nhượng sang mục đích khác. - Xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam. - Xe bị mất cắp, chiếm đoạt không tìm được, chủ xe đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe. - Xe hết niên hạn sử dụng; xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; xe có kết luận của cơ quan thẩm quyền bị cắt hàn hoặc đục lại số máy, số khung hoặc số máy hoặc số khung. - Xe đã đăng ký nhưng không đúng hệ biển quy định tại Thông tư này. - Xe thuộc diện sang tên, chuyển quyền sở hữu. - Xe quân sự không còn nhu cầu cấp biển số xe dân sự. - Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc cấp biển số không đúng quy định. |
|||||
| 5.3 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
1. Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp mất đăng ký xe, biển số xe phải có đơn trình báo và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật (đối với cá nhân) và công văn đề nghị (đối với tổ chức). 2. Giấy tờ của chủ xe. |
X
X |
|
|||
| 5.4 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
| 01 (một) bộ |
||||||
| 5.5 |
Thời gian xử lý |
|||||
| Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. |
||||||
| 5.6 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
| Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An. |
||||||
| 5.7 |
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả |
|||||
| Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định |
||||||
| 5.8 |
Lệ phí |
|||||
|
|
Không. |
|||||
| 5.9 |
Trình tự thực hiện |
|||||
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
||
| B1 |
Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B2 |
Nộp hồ sơ đề nghị thu hồi giấy đăng ký, biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát giao thông. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B3 |
- Kiểm tra giấy tờ của chủ xe theo quy định. - Tiếp nhận thông tin (biển số xe và chủ xe) do chủ xe hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền cung cấp hoặc thông tin khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông; nhận giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe. - Kiểm tra, đối chiếu chứng từ chuyển quyền sở hữu xe đối với trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để làm thủ tục đăng ký sang tên xe. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B4 |
- In 02 giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe. - Yêu cầu người làm thủ tục ký xác nhận vào giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/3 ngày làm việc |
Theo mục 5.3 |
||
| B5 |
- Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho chủ xe. - Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời đối với xe sang tên, xe tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam; xe dự án được miễn thuế nhập khẩu nay chuyển nhượng sang mục đích khác; xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe để lấy tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác thì xác nhận vào mặt sau giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cấp cho tổng thành khung hoặc tổng thành máy. |
Bộ phận nghiệp vụ |
1/3 ngày làm việc |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
||
| Lưu ý |
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này |
|||||
6. BIỂU MẪU
| TT |
MÃ HIỆU |
TÊN BIỂU MẪU |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 |
||
| 1 |
Mẫu số 01A/58 |
Giấy khai đăng ký xe |
| 2 |
Mẫu số 03/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô |
| 3 |
Mẫu số 04/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơmi rơ moóc |
| 4 |
Mẫu số 05 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời |
| 5 |
Mẫu số 05A/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời in trên dịch vụ công |
| 6 |
Mẫu số 06/58 |
Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo |
| 7 |
Mẫu số 07 |
Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe |
| 8 |
Mẫu số 08 |
Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất |
| 9 |
Mẫu số 9/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
| 10 |
Mẫu số 9A/58 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe in trên dịch vụ công |
| 11 |
Mẫu số 10 |
Quyết định thu hồi đăng ký, biển số xe |
7. HỒ SƠ LƯU
| TT |
Hồ sơ lưu |
| 1 |
Hồ sơ theo mục 5.3 |
| 2 |
Các hồ sơ khác có liên quan |
| Hồ sơ được lưu tại bộ phận lưu trữ - Phòng Cảnh sát giao thông và lưu trữ theo quy định hiện hành |
|
8. CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU
1. MỤC ĐÍCH
Quy định nội dung, trình tự và trách nhiệm trong việc cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An.
2. PHẠM VI
- Quy định về quy trình cấp, thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông; Chỉ huy và cán bộ chiến sỹ Đội đăng ký quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện quy trình này.
3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
- Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IS0 9001:2015 trong Công an nhân dân.
- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.1
4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực được phân công.
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH
| 5.1 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
1. Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008). 2. Nghị định số 29/2018/NĐ-CP, ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 3. Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 4. Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. 5. Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 6. Thông tư số 59/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 quy định công tác nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 7. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. |
|||||
| 5.2 |
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|||||
|
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng các xe được quyền ưu tiên, gồm: xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ, xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường, xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh, xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật. |
|||||
| 5.3 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
1. Công văn đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý xe được quyền ưu tiên, trong đó nêu rõ lý do cấp và các thông tin khác như: loại xe, biển số, tên cơ quan, tổ chức, cá nhân, địa chỉ …; 2. Đăng ký xe ô tô hoặc mô tô (xuất trình bản chính để đối chiếu).Trường hợp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên bị hư hỏng, nhàu nát hoặc bị mất, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý xe được quyền ưu tiên phải có văn bản đề nghị cấp lại và nêu rõ lý do. |
X
|
X |
|||
| 5.4 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
|
|
01 (một) bộ |
|||||
| 5.5 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
Cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên thì thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
|||||
| 5.6 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
| Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: Số 108, Đường Hoàng Phan Thái, Xóm 14, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An. |
||||||
| 5.7 |
Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả |
|||||
| Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày lễ, tết theo quy định |
||||||
| 5.8 |
Lệ phí |
|||||
|
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. |
|||||
| 5.9 |
Trình tự thực hiện |
|||||
| TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/kết quả |
||
| B1 |
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần. |
Tổ chức, cá nhân |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| B2 |
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Giấy hẹn, nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Giấy hẹn |
||
| B3 |
Căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy hẹn, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. |
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ |
Giờ hành chính |
Theo mục 5.3 |
||
| Lưu ý |
- Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị. - Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này. |
|||||
6. BIỂU MẪU
| TT |
MÃ HIỆU |
TÊN BIỂU MẪU |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 |
||
| 1 |
Mẫu số 01 |
Giấy khai đăng ký xe |
| 2 |
Mẫu số 03 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô |
| 3 |
Mẫu số 04 |
Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơmi rơ moóc |
| 4 |
Mẫu số 05 |
Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời |
| 5 |
Mẫu số 06 |
Giấy chứng nhận đăng ký máy kéo |
| 6 |
Mẫu số 07 |
Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe |
| 7 |
Mẫu số 08 |
Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế - thương mại đặc biệt tạm nhập, tái xuất |
| 8 |
Mẫu số 9 |
Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe |
| 9 |
Mẫu số 10 |
Quyết định thu hồi đăng ký, biển số xe |
7. HỒ SƠ LƯU
| TT |
Hồ sơ lưu |
| 1 |
Hồ sơ theo mục 5.3 |
| 2 |
Các hồ sơ khác có liên quan |
| Hồ sơ được lưu tại bộ phận lưu trữ - Phòng Cảnh sát giao thông và lưu trữ theo quy định hiện hành |
|
Các tin khác
Thông báo
05/08/2022
Hướng dẫn thực hiện dịch vụ công mức độ 4 trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện
22/04/2022
Hướng dẫn thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trong lĩnh vực cấp, quản lý căn cước công dân
22/04/2022
Hướng dẫn thực hiện dịch vụ công mức độ 3 trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện
22/04/2022
