Chủ Nhật, 01/08/2021, 09:27 [GMT+7]

Công an Nghệ An: Thủ tục hành chính về Xuất nhập cảnh mới nhất 2021

Địa điểm: Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An (Số 89 - đường Trần Quang Diệu, Phường Trường Thi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An)

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

THỦ TỤC LIÊN QUAN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

THỨ TỰ

TÊN THỦ TỤC

BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM

BIỂU MẪU THAM KHẢO

1

Thủ tục đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung thị thực và gia hạn tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA5

Mẫu NA16

Hướng dẫn ghi Mẫu NA5 cho cá nhân

Hướng dẫn ghi Mẫu NA5 cho doanh nghiệp
Hướng dẫn ghi Mẫu NA16

2

Thủ tục đề nghị cấp Thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA6

Mẫu NA7

Mẫu NA8

Mẫu NA16

Hướng dẫn ghi Mẫu NA6

Hướng dẫn ghi Mẫu NA7

Hướng dẫn ghi Mẫu NA8

Hướng dẫn ghi Mẫu NA16

3

Thủ tục đề nghị cấp Thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Công an tỉnh

Mẫu NA11

Mẫu NA12

Hướng dẫn ghi Mẫu NA11

Hướng dẫn ghi Mẫu NA12

4

Thủ tục đề nghị cấp đổi Thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Công an tỉnh

Mẫu NA13

Hướng dẫn ghi Mẫu NA13

5

Thủ tục đề nghị cấp lại Thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Công an tỉnh

Mẫu NA13

Hướng dẫn ghi Mẫu NA13

6

Thủ tục đề nghị cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú tại Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

 

Mẫu CT02

 

7

Thủ tục đề nghị cấp giấy phép vào khu vực biên giới, khu vực cấm cho người nước ngoài

Mẫu NA14

Mẫu NA15

Hướng dẫn ghi Mẫu NA14

Hướng dẫn ghi Mẫu NA15

8

Thủ tục đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam

Mẫu NC14

Hướng dẫn ghi Mẫu N24

9

Thủ tục đề nghị cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới

Mẫu N24

Hướng dẫn ghi Mẫu N24

 

THỦ TỤC LIÊN QUAN CÔNG DÂN VIỆT NAM

THỨ TỰ

TÊN THỦ TỤC

BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM

BIỂU MẪU THAM KHẢO

1

Thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông

Mẫu TK01

Mẫu TK04

Mẫu TK05

Mẫu VB01

 
 
 
 

2

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông

Mẫu TK05

Hướng dẫn ghi Mẫu TK05

3

Thủ tục đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam thường trú tại tỉnh Nghệ An

Mẫu M01

Hướng dẫn ghi Mẫu M01

 

4

Thủ tục đề nghị cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh Nghệ An

Mẫu M01

Hướng dẫn ghi Mẫu M01 có xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

5

Thủ tục trình báo mất giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào

Mẫu M02

Mẫu M02

6

Thủ tục Cấp giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân là công dân Việt Nam bị mua bán ra nước ngoài

Mẫu TK/NNa

Mẫu NN/NNa

 


THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỊ THỰCVÀ GIA HẠN TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là tổ chức), cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu;

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lệ phí và trả kết quả cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thành phần hồ sơ

a) Hộ chiếu của người nước ngoài;

b) 01 tờ khai theo Mẫu NA5;

c) Giấy tờ chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật số 47/2014/QH13;

d) Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt nam, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ, bao gồm:

+ Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

+ Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (theo mẫu NA16);

e) Cá nhân là công dân Việt Nam khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho thân nhân là người nước ngoài phải xuất trình Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú, Giấy Chứng minh nhân dân, giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với người nước ngoài.

(Việc thông báo chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung).

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

5

Thời hạn giải quyết

01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Luật số 47/2014/QH13 là 05 ngày làm việc, Công an Nghệ An rút ngắn còn 01 ngày làm việc).

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, tổ chức

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

 

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Lệ phí

a) Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD/chiếc

b) Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

- Có giá trị không quá 3 tháng: 50 USD/chiếc

- Có giá trị trên 3 tháng đến 6 tháng: 95 USD/chiếc

- Có giá trị trên 6 tháng đến 12 tháng: 135 USD/chiếc

- Có giá trị trên 12 tháng đến 02 năm: 145 USD/chiếc

- Có giá trị trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/chiếc

c) Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn): 25 USD/chiếc

d) Chuyển ngang thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc

e) Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014): 5 USD/người

g) Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu: 5 USD/người

h) Gia hạn tạm trú: 10 USD/chiếc

 

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

a) Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú: Mẫu NA5 (kèm theo);

b) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức: Mẫu NA16 (kèm theo).

 

 

 

 

 

11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

b) Có tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 cuả Luật số 47/2014/QH13;

c) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật số 47/2014/QH13;

d) Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

- Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo duy định của Luật đầu tư;

- Người nước ngoài  hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

- Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

- Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

 

 

 

 

 

 

 

12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14, ngày 25/11/2019);

c) Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;

d) Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

e) Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Về đầu trang

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là tổ chức), cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu;

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lệ phí và trả kết quả cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thành phần hồ sơ

a) 01 Văn bản đề nghị theo Mẫu NA6 đối với tổ chức mời, bảo lãnh;

b) 01 Văn bản đề nghị theo Mẫu NA7 đối với cá nhân mời, bảo lãnh;

c) 01 Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh theo Mẫu NA8 (kèm 02 ảnh mới chụp, cỡ 2x3 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, 01 ảnh dán vào tờ khai và 01 ảnh để rời);

d) Hộ chiếu của người nước ngoài;

e) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 Luật số 51 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam.

g) Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt nam, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ, bao gồm:

+ Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

+ Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (theo mẫu NA16);

h) Cá nhân là công dân Việt Nam khi lần đầu bảo lãnh làm thủ tục cho thân nhân là người nước ngoài phải xuất trình Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú, Giấy Chứng minh nhân dân, giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với người nước ngoài.

(Việc thông báo chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung).

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

5

Thời hạn giải quyết

01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Luật số 47/2014/QH13 là 05 ngày làm việc, Công an Nghệ An rút ngắn còn 01 ngày làm việc).

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, tổ chức

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

 

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp thẻ tạm trú

 

 

9

 

 

 

Lệ phí

a) Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 2 năm: 145 USD/thẻ;

b) Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ;

c) Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ;

d) Chuyển ngang giá trị thẻ tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc.

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

a) Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh; Mẫu NA6 đối với tổ chức, Mẫu NA7 đối với cá nhận (kèm theo);

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú: Mẫu NA8 (kèm theo);

c) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức: Mẫu NA16 (kèm theo).

 

 

 

 

11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Người nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ và không thuộc diện "Chưa cho nhập cảnh", "Tạm hoãn xuất cảnh" theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tổ chức đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An và là đơn vị mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam;

c) Công dân Việt Nam đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài phải là người có quan hệ thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con,…) với người nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

 

 

 

 

 

 

 

12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14, ngày 25/11/2019);

c) Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;

d) Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

e) Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Về đầu trang

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ THƯỜNG TRÚ TẠI CÔNG AN TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Người nước ngoài xin thường trú tại Việt Nam đến nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lệ phí và trả kết quả cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thành phần hồ sơ

a) Đơn xin thường trú theo Mẫu NA12 (kèm 03 ảnh mới chụp, cỡ 2x3cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, 01 ảnh dán vào đơn NA12 và 02 ảnh để rời);

b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp (phải được dịch ra Tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật);

c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú (phải được dịch ra Tiếng Việt và công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật);

d) Bản sao hộ chiếu người nước ngoài có chứng thực;

e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

g) Giấy bảo lãnh theo Mẫu NA11 (đối với người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh);

h) Giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ trước năm 2000 (đối với trường hợp người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam) gồm một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận cư trú tạm thời; sổ đăng ký tạm trú; đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú.

4

Số lượng hồ sơ

02 (hai) bộ

5

Thời hạn giải quyết

a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.
 
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục QLXNC, Phòng QLXNC Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú. (Theo Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 quy định thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc, Công an Nghệ An rút ngắn còn 01 ngày làm việc tại đơn vị).
 
c) Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.
 

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

 

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp thẻ thường trú

9

Lệ phí

100 USD/thẻ

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

a) Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam theo Mẫu NA11 (kèm theo);

b) Đơn xin thường trú theo Mẫu NA12 (kèm theo).

 

 

 

 

 

 

11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Đảm bảo đúng các trường hợp và điều kiện xét cho thường trú theo quy định tại Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể là:

* Các trường hợp được xét cho thường trú:

a) Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước;

b) Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam;

+ Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh;

+ Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

* Điều kiện xét cho thường trú:

a) Người nước ngoài quy định tại các trường hợp nêu trên được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam;

b) Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị;

c) Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

 

 

 

 

 

 

 

12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

b) Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;

c) Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

d) Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Về đầu trang

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI THẺ THƯỜNG TRÚ TẠI CÔNG AN TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện                                                                

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để đề nghị cấp đổi thẻ.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu;

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lại giấy biên nhận và trả kết quả cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

 

 

3

Thành phần hồ sơ

a) Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú theo Mẫu NA13 ((kèm 02 ảnh mới chụp, cỡ 2x3cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, 01 ảnh dán vào đơn NA13 và 01 ảnh để rời);

b) Thẻ thường trú;

c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực (trừ trường hợp người không quốc tịch).

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

5

Thời hạn giải quyết

09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 là 20 ngày làm việc, Công an Nghệ An rút ngắn còn 09 ngày làm việc).

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam đã được cấp thẻ thường trú đến trình diện theo thời hạn quy định

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

 

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp đổi thẻ thường trú

9

Lệ phí

Không thu lệ phí

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú theo Mẫu NA13 (kèm theo)

 

 

11

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Thẻ thường trú do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ.

 

 

 

 

12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

b) Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;

c) Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

Về đầu trang

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THƯỜNG TRÚ TẠI CÔNG AN TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong thẻ, người nước ngoài thường trú phải đến nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú để đề nghị cấp lại thẻ.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu;

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lệ phí và trả kết quả cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

 

 

 

3

Thành phần hồ sơ

a) Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú theo Mẫu NA13 ((kèm 02 ảnh mới chụp, cỡ 2x3cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, 01 ảnh dán vào đơn NA13 và 01 ảnh để rời);

b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;

c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực (trừ trường hợp người không quốc tịch);

d) Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

5

Thời hạn giải quyết

09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 là 20 ngày làm việc, Công an Nghệ An rút ngắn còn 09 ngày làm việc).

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam đã được cấp thẻ thường trú nhưng bị mất hoặc thẻ thường trú đã cấp bị hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung của thẻ.

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

 

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp lại thẻ thường trú

9

Lệ phí

100 USD/thẻ

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú theo Mẫu NA13 (kèm theo)

 

11

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong thẻ, người nước ngoài thường trú phải làm thủ tục cấp lại thẻ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú.

 

 

 

 

12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

b) Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;

c) Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

Về đầu trang

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN ĐỒNG Ý CHO GIẢI QUYẾT THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Công dân Việt Nam định cư nước ngoài (CDVNĐCNN) đến nộp hồ sơ đề nghị cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú tại Việt Nam tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu;

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lại giấy biên nhận và trao Công văn trả lời cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ Luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì thông qua người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ (kèm theo giấy tờ chứng minh là người đại diện hợp pháp).

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

 

 

 

 

 

 

3

Thành phần hồ sơ

a) Tờ khai đề nghị cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú theo Mẫu CT02 (đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ Luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì thông qua người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ, kèm theo giấy tờ chứng minh là người đại diện hợp pháp);

b) Bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp sử dụng để nhập cảnh Việt Nam lần gần nhất;

c) Bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) một trong các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh có quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch.

4

Số lượng hồ sơ

02 (hai) bộ

 

 

 

 

5

Thời hạn giải quyết

Công an tỉnh Nghệ An gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục QLXNC trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân là CDVNĐCNN

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú tại Việt Nam

9

 

Lệ phí

Không thu lệ phí

 

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị cấp văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú theo Mẫu CT02 (kèm theo)

 

 

11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) CDVNĐCNN mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị (dưới đây gọi chung là hộ chiếu nước ngoài) về Việt Nam đăng ký thường trú;

b) CDVNĐCNN không có hộ chiếu nước ngoài nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị về Việt Nam đăng ký thường trú;

 

 

12

 

 

 

 

 

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 về cư trú;

b) Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/05/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú;

c) Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/05/2021 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú;

Về đầu trang

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VÀO KHU VỰC BIÊN GIỚI, KHU VỰC CẤM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là tổ chức), cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp người nước ngoài xin cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới để giải quyết việc riêng của cá nhân người đó thì có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu;

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lệ phí và trả kết quả cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thành phần hồ sơ

a) Hồ sơ của tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài gồm:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài;

- Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới theo Mẫu NA14;

- Giấy tờ liên quan đến việc cho phép người nước ngoài hoạt động tại địa phương.

b) Hồ sơ của thân nhân người nước ngoài mời, bảo lãnh gồm:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài;

- Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới theo Mẫu NA15;

- Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân với người nước ngoài.

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

5

Thời hạn giải quyết

01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân, tổ chức

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

 

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới

9

Lệ phí

10 USD/người

 

 

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

a) Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới theo Mẫu NA14 (kèm theo);

b) Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới theo Mẫu NA15 (kèm theo).

 

 

 

 

 

11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Người nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu kèm theo thị thực, chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phù hợp với mục đích hoạt động tại Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện "Chưa cho nhập cảnh", "Tạm hoãn xuất cảnh" theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tổ chức bảo lãnh cho người nước ngoài phải có chương trình làm việc cụ thể đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động, có người hướng dẫn đi cùng;

c) Thân nhân cư trú trong khu vực cấm, khu vực biên giới bảo lãnh cho người nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh quan hệ.

 

 

 

 

 

 

 

12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

b) Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;

c) Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

d) Nghị định số 34/2014/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 29/04/2014 về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

e) Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03/9/2015 của Chính phủ về Quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

g) Quyết định số 4877/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An ngày 07/10/2016 về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Về đầu trang

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP CẢNH CHO NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh (GPXNC) tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu;

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lệ phí và trả kết quả cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

 

 

 

 

 

3

Thành phần hồ sơ

a) 01 Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh theo Mẫu NC14 (Dán 01 ảnh mới chụp cỡ 4x6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu, 01 ảnh để rời);

b) Bản chụp thẻ thường trú kèm theo bản chính để đối chiếu đối với người đã được cấp thẻ thường trú;

c) Đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú đối với người không quốc tịch chưa được giải quyết cho thường trú;

d) GPXNC đã cấp (đối với trường hợp đề nghị cấp lại do GPXNC bị hư hỏng);

e) Đơn báo mất, đối với trường hợp đề nghị cấp lại GPXNC do bị mất (không cần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi bị mất).

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

5

Thời hạn giải quyết

04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Quy định tại Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an là 05 ngày làm việc, Công an tỉnh Nghệ An rút ngắn còn 04 ngày làm việc).

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân là người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

 

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài

9

Lệ phí

200.000 đ/giấy phép

 

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh: Mẫu NC14 (kèm theo).

 

11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh được Bộ công an xem xét cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

 

 

 

 

12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);

b) Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;

c) Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Về đầu trang

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐẾN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM CHO CÔNG DÂN LÀO NHẬP CẢNH BẰNG GIẤY THÔNG HÀNH BIÊN GIỚI

 

 

 

 

 

 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Công dân Lào nhập cảnh Việt Nam bằng giấy thông hành biên giới do Công an tỉnh có chung đường biên giới với Việt Nam của Lào cấp để công tác hoặc giải quyết việc riêng có nguyện vọng đến các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam đến nộp hồ sơ tại trụ sở làm việc của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu;

Cán bộ trả kết quả thuộc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra, thu lệ phí và trả kết quả cho người nhận.

 

 

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính) trừ ngày nghỉ, lễ Tết.

 

3

 

 

Thành phần hồ sơ

a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến tỉnh, thành phố của Việt Nam theo Mẫu N24;

b) Giấy thông hành biên giới của công dân Lào đề nghị cấp giấy phép.

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

5

Thời hạn giải quyết

01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Công dân Lào nhập cảnh Việt Nam bằng giấy thông hành biên giới do Công an tỉnh có chung đường biên giới với Việt Nam của Lào cấp

 

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: 89 Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

 

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp giấy phép đến tỉnh, thành phố của Việt Nam

9

 

Lệ phí

10 USD/giấy phép

 

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị cấp giấy phép đến tỉnh, thành phố của Việt Nam theo Mẫu N24 (kèm theo).

 

11

 

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Công dân Lào nhập cảnh Việt Nam bằng giấy thông hành biên giới do Công an tỉnh có chung đường biên giới với Việt Nam của Lào cấp để công tác hoặc giải quyết việc riêng có nguyện vọng đến các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

a) Thỏa thuận số 49/2007/SL-LPQT giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 14/9/2007 về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước;

b) Thông tư số 41/2011/TT-BCA ngày 29/6/2011 của Bộ Công an hướng dẫn cấp giấy thông hành biên giới cho công dân Việt Nam sang Lào và giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào;

c) Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Về đầu trang

THỦ TỤC CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG TẠI CÔNG AN TỈNH NGHỆ AN

 

    1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An.

Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam: 

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, thu tiền lệ phí và trả giấy biên nhận (giấy hẹn trả kết quả) kèm biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Người đề nghị cấp/khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu trực tiếp nhận kết quả tại Bộ phận trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An hoặc nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

 

 

    2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: số 89, đường Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính), trừ ngày nghỉ Lễ, Tết

 

 

    3

Thành phần hồ sơ

 

1. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người đủ 14 tuổi trở lên (trừ các trường hợp ở mục 2):

- 01 tờ khai theo mẫu TK01 đã điền đầy đủ thông tin.

Người đề nghị cấp hộ chiếu truy cập vào hệ thống điện tử của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh tại địa chỉ https://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn để khai tờ khai điện tử theo mẫu TK01; ảnh chụp và tờ khai điện tử in tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (ảnh cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng);

- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất theo mẫu TK05 hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh/cơ quan Công an/đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu/cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

- Bản chụp CMND hoặc Thẻ CCCD đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.

* Một số lưu ý:

+ Người đề nghị cấp hộ chiếu phải xuất trình CMND, Thẻ CCCD hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu; trường hợp hộ chiếu không ghi số CMND/CCCD thì công dân phải xuất trình CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng.

+ Người đề nghị cấp hộ chiếu nếu có hộ chiếu cấp lần gần nhất là hộ chiếu được cấp theo thủ tục rút gọn thì phải xuất trình CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng.

+ Trường hợp công dân chưa có Thẻ CCCD tạm trú tại Nghệ An nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thì phải xuất trình giấy “Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú”do Công an phường, xã, thị trấn nơi tạm trú cấp theo mẫu CT08 -  ban hành theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ công an, để kiểm tra, đối chiếu (trong khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam chưa hoàn thiện).

 

2. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người chưa đủ 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.

- 01 tờ khai theo mẫu TK01 đã điền đầy đủ thông tin;

- 02 ảnh chân dung mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng (dán vào Tờ khai TK01 theo quy định);

- 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với cấp hộ chiếu cho người chưa đủ 14 tuổi mà trước đó chưa có thông tin cấp hộ chiếu ở trong nước;

- 01 bản sao giấy khai sinh có thể hiện nội dung cải chính hộ tịch đối với trường hợp cấp lại hộ chiếu cho người chưa đủ 14 tuổi có thay đổi thông tin nhân thân so với hộ chiếu được cấp lần gần nhất;

- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất theo mẫu TK05 hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh/cơ quan Công an/đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu/cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

- Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

* Lưu ý:

+ Người đề nghị cấp hộ chiếu có thể truy cập vào hệ thống điện tử của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh tại địa chỉ https://hochieu.xuatnhapcanh.gov.vn để khai tờ khai điện tử theo mẫu TK01

+ Tờ khai mẫu TK01, đơn trình báo mất hộ chiếu mẫu TK05 phải do người đại diện hợp pháp khai và ký thay. Tờ khai mẫu TK01 phải được Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận về thông tin điền trong tờ khai và ảnh dán trong tờ khai là của một người, đóng dấu giáp lai vào ảnh dán ở khung phía trên của tờ khai.

+ Việc nộp hồ sơ do người đại diện hợp pháp thực hiện; người nộp hồ sơ phải xuất trình CMND hoặc Thẻ CCCD của bản thân và CMND, Thẻ CCCD hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề nghị để kiểm tra, đối chiếu (trường hợp hộ chiếu cấp lần gần nhất của người từ đủ 14 tuổi trở lên không ghi số CMND/CCCD hoặc là hộ chiếu được cấp theo thủ tục rút gọn thì phải xuất trình CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng);

+ Trường hợp công dân đủ 14 tuổi trở lên chưa có Thẻ CCCD tạm trú tại Nghệ An nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thì phải xuất trình giấy “Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú”do Công an phường, xã, thị trấn nơi tạm trú cấp theo mẫu CT08 -  ban hành theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an, để kiểm tra, đối chiếu (trong khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam chưa hoàn thiện).

 

3. Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông

- 01 tờ khai theo mẫu TK04 đã điền đầy đủ thông tin;

- Hộ chiếu cần khôi phục giá trị sử dụng (có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn).

* Lưu ý:

Trường hợp được xem xét khôi phục hộ chiếu: Hộ chiếu phổ thông đã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở trong nước, sau khi tìm lại được còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn.

 

 

   4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

 

   5

Thời hạn giải quyết

- Cấp hộ chiếu phổ thông: Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

 

 

   6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam

 

  

   7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

        Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An

 

  8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp/khôi phục hộ chiếu phổ thông cho công dân

 

Trường hợp chưa/không cấp/khôi phục hộ chiếu thì có văn bản thông báo lý do

 

  9

Lệ phí

       - Quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC:

+ Lệ phí cấp hộ chiếu lần đầu: 200.000đ /1 hộ chiếu.

+ Lệ phí cấp lại hộ chiếu do hư hỏng, mất, hủy: 400.000đ/1 hộ chiếu

- Quy định tại Thông tư số 47/2021/TT-BTC (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 31/12/2021): bằng mức thu 80% quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC, cụ thể:

+ Lệ phí cấp hộ chiếu lần đầu: 160.000đ /1 hộ chiếu.

+ Lệ phí cấp lại hộ chiếu do hư hỏng, mất, hủy: 320.000đ/1 hộ chiếu

 

  10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu TK01: Tờ khai (Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước).

- Mẫu TK04: Tờ khai đề nghị khôi phục hộ chiếu (Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị khôi phục giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông bị mất ở trong nước)

- Mẫu TK05: Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông

- Mẫu VB01: Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông

 

     11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Công dân không thuộc trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21, Luật số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

 

  12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Luật số 49/2019/QH ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

2. Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/06/2021 của Bộ Công an Quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan;

3. Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

4. Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/06/2021 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 31/12/2021)

Về đầu trang

THỦ TỤC TRÌNH BÁO MẤT HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG TẠI CÔNG AN TỈNH NGHỆ AN

 

    1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

- Công dân Việt Nam có hộ chiếu phổ thông bị mất ở trong nước có thể trực tiếp nộp hồ sơ trình báo mất hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện theo pháp luật của mình để làm thủ tục.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.

 

 

    2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: số 89, đường Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; hoặc gửi hồ sơ trình báo mất hộ chiếu phổ qua dịch vụ bưu chính.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính), trừ ngày nghỉ Lễ, Tết

 

 

    3

Thành phần hồ sơ

 

- 01 đơn trình báo mất hộ chiếu theo mẫu TK05. Khi nộp hồ sơ phải xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD còn giá trị để kiểm tra, đối chiếu.

Trường hợp gửi đơn báo mất qua dịch vụ bưu chính thì phải có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi đang cư trú.

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi: Đơn trình báo mất hộ chiếu do người đại diện theo pháp luật khai và ký thay.

- Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

 

   4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

 

   5

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Luật số 49/2019/QH ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông, cơ quan tiếp nhận (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh) có trách nhiệm thông báo (theo mẫu VB01) cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

 

   6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam

 

  

   7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

        Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An

 

  8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Hộ chiếu phổ thông bị hủy giá trị sử dụng

 

  9

Lệ phí

 

Không có

 

  10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu TK05: Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông

- Mẫu VB01: Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông

 

     11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Công dân Việt Nam bị mất hộ chiếu phổ thông ở trong nước.

- Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất ở trong nước, công dân phải thực hiện thủ tục trình báo mất hộ chiếu. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng.

 

  12

         Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Luật số 49/2019/QH ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

2. Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/06/2021 của Bộ Công an Quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan;

3. Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

4. Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/06/2021 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 31/12/2021)

Về đầu trang

THỦ TỤC CẤP GIẤY THÔNG HÀNH BIÊN GIỚI VIỆT NAM – LÀO TẠI CÔNG AN TỈNH NGHỆ AN

 

    1

Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An.

Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam: 

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, thu tiền lệ phí và trả giấy biên nhận (giấy hẹn trả kết quả) kèm biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Người đề nghị cấp Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào (GTH) trực tiếp nhận kết quả tại Bộ phận trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An hoặc nhận qua đường bưu điện

 

 

    2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: số 89, đường Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính), trừ ngày nghỉ Lễ, Tết

 

    3

Thành phần hồ sơ

 

1. Đối với công dân từ 14 tuổi trở lên trực tiếp nộp hồ sơ

- 01 tờ khai theo mẫu M01 đã điền đầy đủ thông tin (không khai mục số 13);

- 02 ảnh chân dung mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai M01, 01 ảnh để rời);

- GTH đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng; hoặc Đơn trình báo mất GTH theo mẫu M02 đối với trường hợp GTH còn giá trị sử dụng bị mất ở trong nước; hoặc Giấy chứng nhận nhập cảnh (mẫu M03) đối với trường hợp cấp lại do có GTH được cấp lần gần nhất bị mất ở nước ngoài.

Lưu ý: Công dân phải xuất trình CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu

 

2. Đối với người chưa đủ 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự

- 01 tờ khai theo mẫu M01 đã điền đầy đủ thông tin (không khai mục số 13);

- 02 ảnh chân dung mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai M01, 01 ảnh để rời);

- 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh (đối với người chưa đủ 14 tuổi);

- 01 bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

- GTH đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng; hoặc Đơn trình báo mất GTH theo mẫu M02 đối với trường hợp GTH còn giá trị sử dụng bị mất ở trong nước; hoặc Giấy chứng nhận nhập cảnh (mẫu M03) đối với trường hợp cấp lại do có GTH được cấp lần gần nhất bị mất ở nước ngoài

Lưu ý:

- Tờ khai mẫu M01, đơn trình báo mất GTH mẫu M02 (nếu có) của người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai và ký tên; tờ khai mẫu M01 phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú;

- Việc nộp hồ sơ do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật thực hiện; người nộp hồ sơ phải xuất trình CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu.

3. Công dân ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ

- 01 tờ khai theo mẫu M01 đã điền đầy đủ thông tin (không khai mục số 13);

- 02 ảnh chân dung mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai M01, 01 ảnh để rời);

- GTH đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng; hoặc Đơn trình báo mất GTH theo mẫu M02 đối với trường hợp GTH còn giá trị sử dụng bị mất ở trong nước; hoặc Giấy chứng nhận nhập cảnh (mẫu M03) đối với trường hợp cấp lại do có GTH được cấp lần gần nhất bị mất ở nước ngoài;

- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền

Lưu ý:

- Người uỷ quyền khai và ký tên vào tờ khai mẫu M01 và đơn trình báo mất GTH mẫu M02 (nếu có); tờ khai mẫu M01 phải có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được uỷ quyền.

- Nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được uỷ quyền khi nộp hồ sơ đề nghị cấp GTH của người uỷ quyền phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; giấy CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng của bản thân và của người uỷ quyền để kiểm tra, đối chiếu.

- Trường hợp doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị cấp GTH thì trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp đó phải gửi cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh 01 bộ hồ sơ pháp nhân, gồm:

+  Bản sao hoặc bản chụp có chứng thực quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

+ Văn bản giới thiệu mẫu con dấu và mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Việc gửi hồ sơ pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp gửi văn bản bổ sung.

 

   4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

 

   5

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/07/2020 quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng GTH, thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, Công an tỉnh Nghệ An rút xuống còn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 

 

   6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

 - Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nghệ An;

- Công dân Việt Nam không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nghệ An nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại Nghệ An.

  

   7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An

 

 

  8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp GTH biên giới Việt Nam - Lào cho công dân

 

Trường hợp chưa cấp GTH thì có văn bản thông báo lý do

 

  9

Lệ phí

 

- Quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC: 50.000đ/01 thông hành

 

- Quy định tại Thông tư số 47/2021/TT-BTC (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 31/12/2021): bằng mức thu 80% quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC, cụ thể: 40.000đ/01 thông hành

 

 

  10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu M01: Tờ khai đề nghị cấp Giấy Thông hành.

- Mẫu M02: Đơn trình báo mất Giấy Thông hành

- Mẫu M03: Giấy chứng nhận nhập cảnh

 

 

    11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh quy định tại Điều 21, Luật số 49/2019/QH ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

 

  12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Luật số 49/2019/QH ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

2. Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/07/2020 Quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng GTH.

3. Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

4. Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/06/2021 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 31/12/2021).

 

Về đầu trang

THỦ TỤC CẤP GIẤY THÔNG HÀNH BIÊN GIỚI VIỆT NAM – LÀO TẠI CÔNG AN TỈNH NGHỆ AN

 

    1

Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An.

Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ Phòng Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam: 

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ chuẩn bị lại hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, thu tiền lệ phí và trả giấy biên nhận (giấy hẹn trả kết quả) kèm biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Người đề nghị cấp Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào (GTH) trực tiếp nhận kết quả tại Bộ phận trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An hoặc nhận qua đường bưu điện

 

 

    2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: số 89, đường Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính), trừ ngày nghỉ Lễ, Tết

 

    3

Thành phần hồ sơ

 

1. Đối với công dân từ 14 tuổi trở lên trực tiếp nộp hồ sơ

- 01 tờ khai theo mẫu M01 đã điền đầy đủ thông tin (không khai mục số 13);

- 02 ảnh chân dung mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai M01, 01 ảnh để rời);

- GTH đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng; hoặc Đơn trình báo mất GTH theo mẫu M02 đối với trường hợp GTH còn giá trị sử dụng bị mất ở trong nước; hoặc Giấy chứng nhận nhập cảnh (mẫu M03) đối với trường hợp cấp lại do có GTH được cấp lần gần nhất bị mất ở nước ngoài.

Lưu ý: Công dân phải xuất trình CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu

 

2. Đối với người chưa đủ 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự

- 01 tờ khai theo mẫu M01 đã điền đầy đủ thông tin (không khai mục số 13);

- 02 ảnh chân dung mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai M01, 01 ảnh để rời);

- 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh (đối với người chưa đủ 14 tuổi);

- 01 bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

- GTH đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng; hoặc Đơn trình báo mất GTH theo mẫu M02 đối với trường hợp GTH còn giá trị sử dụng bị mất ở trong nước; hoặc Giấy chứng nhận nhập cảnh (mẫu M03) đối với trường hợp cấp lại do có GTH được cấp lần gần nhất bị mất ở nước ngoài

Lưu ý:

- Tờ khai mẫu M01, đơn trình báo mất GTH mẫu M02 (nếu có) của người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai và ký tên; tờ khai mẫu M01 phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú;

- Việc nộp hồ sơ do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật thực hiện; người nộp hồ sơ phải xuất trình CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu.

3. Công dân ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ

- 01 tờ khai theo mẫu M01 đã điền đầy đủ thông tin (không khai mục số 13);

- 02 ảnh chân dung mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (01 ảnh dán vào tờ khai M01, 01 ảnh để rời);

- GTH đã được cấp, nếu còn giá trị sử dụng; hoặc Đơn trình báo mất GTH theo mẫu M02 đối với trường hợp GTH còn giá trị sử dụng bị mất ở trong nước; hoặc Giấy chứng nhận nhập cảnh (mẫu M03) đối với trường hợp cấp lại do có GTH được cấp lần gần nhất bị mất ở nước ngoài;

- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền

Lưu ý:

- Người uỷ quyền khai và ký tên vào tờ khai mẫu M01 và đơn trình báo mất GTH mẫu M02 (nếu có); tờ khai mẫu M01 phải có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được uỷ quyền.

- Nhân viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được uỷ quyền khi nộp hồ sơ đề nghị cấp GTH của người uỷ quyền phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; giấy CMND hoặc Thẻ CCCD còn giá trị sử dụng của bản thân và của người uỷ quyền để kiểm tra, đối chiếu.

- Trường hợp doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị cấp GTH thì trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp đó phải gửi cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh 01 bộ hồ sơ pháp nhân, gồm:

+  Bản sao hoặc bản chụp có chứng thực quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

+ Văn bản giới thiệu mẫu con dấu và mẫu chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Việc gửi hồ sơ pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp gửi văn bản bổ sung.

 

   4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

 

   5

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/07/2020 quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng GTH, thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, Công an tỉnh Nghệ An rút xuống còn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 

 

   6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

 - Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nghệ An;

- Công dân Việt Nam không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nghệ An nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại Nghệ An.

  

   7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An

 

 

  8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp GTH biên giới Việt Nam - Lào cho công dân

 

Trường hợp chưa cấp GTH thì có văn bản thông báo lý do

 

  9

Lệ phí

 

- Quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC: 50.000đ/01 thông hành

 

- Quy định tại Thông tư số 47/2021/TT-BTC (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 31/12/2021): bằng mức thu 80% quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BTC, cụ thể: 40.000đ/01 thông hành

 

 

  10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu M01: Tờ khai đề nghị cấp Giấy Thông hành.

- Mẫu M02: Đơn trình báo mất Giấy Thông hành

- Mẫu M03: Giấy chứng nhận nhập cảnh

 

 

    11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 

Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh quy định tại Điều 21, Luật số 49/2019/QH ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

 

  12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Luật số 49/2019/QH ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

2. Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/07/2020 Quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng GTH.

3. Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

4. Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/06/2021 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 31/12/2021).

 

Về đầu trang

THỦ TỤC TRÌNH BÁO MẤT GIẤY THÔNG HÀNH BIÊN GIỚI VIỆT NAM – LÀO Ở TRONG NƯỚC TẠI CÔNG AN TỈNH GHỆ AN

 

  

   1

Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

- Công dân Việt Nam trình báo việc mất Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào (GTH) trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An hoặc có thể gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện theo pháp luật của mình để làm thủ tục.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.

 

 

 

      2

Cách thức thực hiện

- Trực tiếp nộp hồ sơ tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An, địa chỉ: số 89, đường Trần Quang Diệu, phường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, hoặc gửi hồ sơ trình báo mất GTH qua dịch vụ bưu chính.

 

- Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trong giờ hành chính), trừ ngày nghỉ Lễ, Tết

 

 

   

     3

Thành phần hồ sơ

 

- 01 đơn trình báo mất GTH theo mẫu M02. Trường hợp gửi đơn báo mất qua dịch vụ bưu chính thì phải có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi đang cư trú.

Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi: Đơn trình báo mất GHT do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khi và ký thay.

- Giấy tờ chứng minh là cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp trình báo mất GHT cho người chưa đủ 14 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.

 

 

   4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

 

   5

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/07/2020 quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng GTH, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, GTH sẽ bị hủy giá trị sử dụng.

 

   6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Công dân Việt Nam có Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào do Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An cấp bị mất GTH ở trong nước

  

   7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An

 

 

  8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào bị hủy giá trị sử dụng

 

  9

Lệ phí

(Không)

 

  10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu M02: Đơn trình báo mất giấy thông hành.

 

    11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 

Công dân Việt Nam bị mất GTH (do Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An cấp) ở trong nước, trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện GTH bị mất, phải thực hiện thủ tục trình báo cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An. Nếu vì lý do bất khả kháng không nộp hoặc gửi đơn theo thời hạn quy định thì phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng.

 

  12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Luật số 49/2019/QH ngày 22/11/2019 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

2. Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày 01/07/2020 Quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng GTH.

3. Quyết định số 5375/QĐ-BCA ngày 29/06/2021 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

 

Về đầu trang

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỀ NƯỚC CHO NẠN NHÂN LÀ CÔNG DÂN BỊ MUA BÁN RA NƯỚC NGOÀI TẠI CÔNG AN TỈNH NGHỆ AN

 

    1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tại cửa khẩu nơi nạn nhân nhập cảnh: Đồn Biên phòng cửa khẩu chủ trì, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (QLXNC) phối hợp thực hiện việc đối chiếu, kiểm diện và tiếp nhận nạn nhân; ký biên bản giao nhận nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về với cơ quan chức năng nước ngoài (nếu có); làm thủ tục nhập cảnh cho nạn nhân; kiểm tra hồ sơ nạn nhân do phía nước ngoài bàn giao hoặc đưa cho nạn nhân mang về; nếu chưa có Tờ khai dùng cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về (mẫu TK/NNa) thì hướng dẫn nạn nhân kê khai.

Bước 2: Cấp giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân là công dân Việt Nam bị mua bán ra nước ngoài trở về (GCNVN).

 

    2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp cấp GCNVN tại cửa khẩu nơi nạn nhân nhập cảnh sau khi thực hiện các thủ tục nhập cảnh cho nạn nhân, giao nhận người và hồ sơ.

 

    3

Thành phần hồ sơ

 

- 01 tờ khai dùng cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về (mẫu TK/NNa),

- 01 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần (dán vào tờ khai mẫu TK/NNa).

- Hồ sơ của nạn nhân do các cơ quan chức năng đưa cho nạn nhân mang về hoặc bàn giao cho Phòng QLXNC

* Lưu ý: Tờ khai mẫu TK/NNa phải có đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan có thẩm quyền nơi tiếp nhận

 

 

   4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

 

   5

Thời hạn giải quyết

Ngay sau khi tiếp nhận nạn nhân

 

   6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Nạn nhân được xác định theo Điều 5 Nghị định số 62/2012/NĐ-CP, ngày 13/8/2012 của Chính phủ quy định về căn cứ xác định nạn nhân bị mua bán và bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ

  

   7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

        Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Nghệ An

 

  8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

 Cấp Giấy chứng nhận về nước cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về  

 

  9

Lệ phí

        Không có

 

  10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

TK/NNa: Tờ khai dùng cho nạn nhân bị mua bán từ nước ngoài trở về

 

 

     11

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Chỉ cấp GCNVN cho nạn nhân được xác định theo Điều 5 Nghị định số 62/2012/NĐ-CP, ngày 13/8/2012 của Chính phủ quy định về căn cứ xác định nạn nhân bị mua bán và bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của họ.

- Phòng QLXNC Công an tỉnh Nghệ An cấp GCNVN cho nạn nhân là công dân Việt Nam bị mua bán ra nước ngoài trở về được tiếp nhận về nước qua cửa khẩu đường bộ, đường sắt, cảng biển thuộc tỉnh Nghệ An.

 

  12

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BCA-BQP-BLĐTBXH-BNG, ngày 10/02/2014 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao hướng dẫn trình tự, thủ tục và quan hệ phối hợp trong việc xác minh, xác định, tiếp nhận và trao trả nạn nhân bị mua bán

Về đầu trang

.

Công an Nghệ An